THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY
Danh sách Khu vực nhận thay đổi địa chỉ trụ sửo chính công ty & Hotline liên hệ trực tiếp :
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 1
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 3
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 4
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 5
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 6
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 7
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 8
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI Thành Phố Thủ Đức
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 11
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN 12
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN BÌNH TÂN
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN TÂN BÌNH
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN TÂN PHÚ
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN GÒ VẤP
THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY TẠI QUẬN BÌNH THẠNH
THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN GPKD
ĐỊNH DANH GPKD
Khi bắt đầu thành lập công ty hay hộ kinh doanh, một trong những thủ tục quan trọng không thể thiếu chính là Giấy phép kinh doanh (GPKD). Tuy nhiên, thời gian gần đây, khái niệm “định danh GPKD” đang dần trở nên phổ biến, đặc biệt là khi các dịch vụ công chuyển đổi mạnh mẽ sang nền tảng số. Vậy định danh GPKD là gì và tại sao doanh nghiệp cần quan tâm?
1. Định Danh GPKD Là Gì?
Hiểu một cách đơn giản, định danh GPKD là việc gán một mã số duy nhất cho một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dựa trên thông tin đăng ký tại cơ quan nhà nước. Mã định danh này thường chính là mã số thuế hoặc mã số doanh nghiệp, được dùng để nhận diện pháp nhân trên hệ thống dữ liệu quốc gia.
Mục đích của việc định danh là để:
-
Đồng bộ dữ liệu giữa các cơ quan: thuế, bảo hiểm, công thương, ngân hàng,…
-
Đảm bảo tính chính xác trong giao dịch điện tử.
-
Hạn chế việc giả mạo doanh nghiệp trong các giao dịch.
2. Tại Sao Doanh Nghiệp Phải Quan Tâm Đến Định Danh?
Kể từ khi nhà nước đẩy mạnh chuyển đổi số, việc định danh doanh nghiệp đã trở thành điều kiện bắt buộc để:
-
Đăng ký hóa đơn điện tử.
-
Giao dịch với cơ quan thuế qua cổng thông tin điện tử.
-
Sử dụng chữ ký số.
-
Thực hiện các thủ tục hành chính online.
Nếu doanh nghiệp không đảm bảo đúng quy trình định danh, có thể gặp khó khăn trong quá trình:
-
Kê khai thuế.
-
Sử dụng dịch vụ ngân hàng.
-
Ký hợp đồng điện tử với đối tác.
3. Cách Thực Hiện Định Danh GPKD
Quá trình định danh thường được thực hiện trong giai đoạn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký thay đổi thông tin. Các bước cơ bản gồm:
-
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
-
Đăng ký mã số doanh nghiệp/mã số thuế.
-
Kích hoạt tài khoản đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống chuyên ngành khác.
Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ hợp lệ, bạn có thể sử dụng dịch vụ đăng ký định danh GPKD trọn gói tại các đơn vị uy tín như [Tên công ty bạn].
4. Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
Q: Có phải hộ kinh doanh cũng cần định danh không?
A: Có. Dù quy mô nhỏ, nhưng hộ kinh doanh vẫn cần có mã số thuế và được định danh để sử dụng các dịch vụ số như hóa đơn điện tử.
Q: Định danh GPKD có tốn phí không?
A: Thông thường, việc cấp mã định danh không mất phí nếu bạn tự thực hiện. Tuy nhiên, nếu thuê dịch vụ làm thay, sẽ có chi phí đi kèm.
Dịch Vụ Định Danh GPKD – Hỗ Trợ Nhanh, Gọn, Uy Tín
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc định danh doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay với [Tên công ty bạn], chúng tôi chuyên:
-
Đăng ký GPKD từ A-Z.
-
Hỗ trợ định danh doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
-
Tư vấn khai báo thuế, hóa đơn điện tử, chữ ký số.
📞 Hotline: 0915.358.779
🌐 Website: huynhgialuat.vn
🏢 Địa chỉ văn phòng: 97/5S Tam Đông 3, Thới Tam Thôn, Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
CV 1621 ngay 19.4.2024 miễn giảm thuế SDDPNN_signed
Các văn bản ban hành:
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-dinh-31-2021-ND-CP-huong-dan-Luat-Dau-tu-462291.aspx (thay thế Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư) (Tại số thứ tự số 55 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn: “Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ.”.)
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-153-2011-TT-BTC-huong-dan-thue-su-dung-dat-phi-nong-nghiep-132319.aspx ( Tham khảo điều 10, Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC
ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính)
Quy định về kê khai thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập kinh doanh, cho thuê tài sản
7. Đối với cá nhân cho thuê tài sản
Điểm mới 16: về mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế trong năm (điểm c khoản 1 Điều 9)
Sửa đổi quy định về mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế trong năm, theo đó, trường hợp cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch và bình quân doanh thu tháng từ 8,34 triệu đồng trở xuống thì không phải khai thuế. Trường hợp không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch và bình quân doanh thu tháng trên 8,34 triệu đồng thì cá nhân phải khai, nộp thuế trong năm kể cả trường hợp cá nhân lựa chọn khai thuế theo năm và nộp hồ sơ khai thuế trước 31/12 của năm tính thuế; trường hợp cá nhân lựa chọn khai thuế theo năm và nộp hồ sơ khai thuế sau 31/12 của năm tính thuế thì không phải nộp thuế nếu tổng doanh thực tế từ các hoạt động kinh doanh từ 100 triệu đồng trở xuống. Các trường hợp đã nộp thuế trong năm, đến cuối năm cá nhân tự xác định doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì có trách nhiệm chứng minh và đề nghị xử lý hoàn trả hoặc bù trừ vào số phải nộp phát sinh của kỳ sau theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trước đây: Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định đối tượng không phải nộp thuế trong năm trong trường hợp không phát sinh đủ 12 tháng trong năm dương lịch là theo doanh thu cho thuê tài sản thực tế phát sinh trong năm dương lịch.
Điểm mới 17: về hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản (điểm a khoản 3 Điều 14)
Sửa đổi quy định về cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán; cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
Trước đây: Theo hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Điểm mới 18: về nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cư trú có tài sản cho thuê là bất động sản tại nước ngoài; và cá nhân cho thuê tài sản trừ bất động sản tại Việt Nam (điểm a khoản 2 Điều 14)
Sửa đổi quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế, theo đó thì nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có tài sản cho thuê (trừ bất động sản tại Việt Nam) là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú, do đó trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu có tài sản cho thuê là bất động sản tại nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú; và cá nhân cho thuê tài sản trừ bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.
Trước đây: Theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.
Đính kèm văn bản 558/TCT-CS (28/02/2024)
I/ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì ?
II/ Đối Tượng Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân
- Cá nhân cư trú
- Cá nhân không cư trú
III/ Cách Tính Thuế
- Xác định thu nhập chịu thuế
- Thời điểm tính thuế TNCN
- Phương pháp tính thuế
- 3.1. Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng
- 3.2. Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và không có hợp đồng lao động
- 3.3. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên
- 3.4. Đối với cá nhân không cư trú
IV/ Thủ Tục Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân
- Đối với trường hợp cá nhân uỷ quyền cho tổ chi chi trả quyết toán thay
- Đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán
- Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
I/ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì ?
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh trên các khoản thu nhập của cá nhân như tiền lương, tiền công; chuyển nhượng vốn, bất động sản; đầu tư… mà cá nhân phải trích nộp vào ngân sách nhà nước.
II/ Đối Tượng Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân
- Cá nhân cư trú tại Việt Nam
- Cá nhân có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch.
- Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên có đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Đối với người nước ngoài: Có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam: bao gồm cả ở khách sạn, nhà nghỉ, nơi làm việc… tổng số ngày thuê ở các hợp đồng từ 183 ngày trở lên.
- Cá nhân không cư trú tại Việt Nam
- Những cá nhân không đáp ứng ba điều kiện trên thì thuộc diện cá nhân không cư trú.
III/Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân
- Xác định thu nhập chịu thuế
- Đối với cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Ví dụ: một công dân Việt Nam có thu nhập tiền lương trong nước và thu nhập từ tiền lương công tác tại nước ngoài thì thu nhập chịu thuế sẽ là tổng thu nhập trên.
- Đối với cá nhân không cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Ví dụ: Ông Peter – người Anh Quốc, công tác tại Việt Nam, có mặt trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày, tổng thu nhập từ tiền công, tiền lương được trả tại Việt Nam là thu nhập chịu thuế.
- Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân
- Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân chính là thời điểm mà tổ chức hay cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế. (Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 8 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Ví dụ: Tiền thưởng tết năm 2017 – lương tháng 13, công ty chi trả vào tháng 2/2018 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 2/2018.
- Thuế TNCN được tính theo tháng nhưng kê khai có thể theo tháng hoặc quý (đa phần là kê khai theo quý_mẫu 05/KK_TNCN_TT92/2015)
- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
- Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng
- Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng thì thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính theo phương pháp biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Theo điểm b, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập được chi trả – Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN
- Các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân
- Tiền ăn giữa ca: từ tháng 10/2016 được miễn tối đa 730.000đ/tháng/người (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 15/10/2016).
Ví dụ: Công ty phụ cấp tiền ăn trưa tháng 01/2018 là 650.000đ thì số tiền được miễn 650.000đ
- Nếu chi cao hơn mức quy định trên thì phần chi vượt mức sẽ phải tính thuế TNCN.
Ví dụ: Công ty phụ cấp tiền ăn trưa tháng 02/2018 là 800.000đ thì số tiền được miễn 730.000đ và tính vào thu nhập chịu thuế 70.000đ.
- Phụ cấp tiền điện thoại: được quy định trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, theo Quy chế tài chính của Công ty.
Ví dụ: Nhân viên A ký hợp đồng lao động với công ty và trên hợp đồng thỏa thuận mức phụ cấp điện thoại là 500.000đ/tháng.
- Tháng 01/2018: Nhân viên A được trả phụ cấp điện thoại là 500.000đ thì số tiền được miễn là 500.000đ
- Tháng 02/2018: Nhân viên A được trả phụ cấp điện thoại là 650.000đ thì số tiền được miễn là 500.000đ và 150.000đ còn lại tính vào thu nhập chịu thuế.
- Phụ cấp nhà ở: Khoản tiền thuê nhà được tổ chức chi trả thu nhập trả thay tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% trên tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ khác).
Ví dụ: Nhân viên B có tổng thu nhập chịu thuế (chưa tính tiền thuê nhà) là 9.000.000đ và công ty hỗ trợ phụ cấp nhà ở là 3.000.000đ/tháng. Thì số tiền tính vào thu nhập chịu thuế là 9.000.000đ x 15% = 1.350.000đ và số tiền được miễn là 3.000.000đ – 1.350.000đ = 1.650.000đ.
- Phụ cấp trang phục:
- Nếu bằng hiện vật: không bị khống chế số tiền nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh.
Ví dụ: Nhân viên A đươc cấp phát đồng phục công ty thì được miễn toàn bộ.
- Nếu bằng tiền: không vượt quá 5.000.000đ/người/năm
Ví dụ: Nhân viên A được phụ cấp 6.000.000đ để tự trang bị đồng phục thì số tiền được miễn là 5.000.000đ và số tiền tính vào thu nhập chịu thuế là 1.000.000đ
- Công tác phí: được miễn toàn bộ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh.
Ví dụ: Nhân viên B đi công tác Đà Nẵng phải có Quyết định cử đi công tác, các hóa đơn, chứng từ trong quá trình đi công tác như hóa đơn GTGT, vé máy bay, thẻ lên máy bay, hóa đơn khách sạn, hóa đơn tàu xe… (những hóa đơn trên 20.000.000đ phải được thanh toán chuyển khoản) thì sẽ được miễn toàn bộ chi phí trên
- Tiền lương làm thêm, làm đêm: phần chênh lệch giữa tiền công tính theo ngày làm việc bình thường và tiền công làm thêm giờ được trả cao hơn.
Ví dụ: Nhân viên A làm việc ban ngày bình thường được trả 15.000đ/giờ, làm thêm ban đêm đươc trả 18.000đ/giờ thì số tiền được miễn là 3.000đ và số tiền tính vào thu nhập tính thuế là 15.000đ.
- Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
- Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ bản thân: 9.000.000đ/người/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000đ/người/tháng (phải đăng ký người phụ thuộc và không hạn chế số người phụ thuộc)
- Điều kiện đăng ký người phụ thuộc:
- Con: dưới 18 tuối, đang theo học tại các bậc đại học, cao đẳng, trung cấp tại Việt Nam hay nước ngoài, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không quá 1.000.000đ/tháng trong năm.
- Vợ/chồng, cha, mẹ:
+ Đối với người trong độ tuổi lao động: bị khuyết tật hoặc mất khả năng lao động (phải có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp), không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không quá 1.000.000đ/tháng trong năm.
+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động: không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không quá 1.000.000đ/tháng trong năm.
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương.
- Các khoản đóng góp quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Thuế suất
Áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy đinh tại Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư 111/2013/TT-BTC:
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 5 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT – 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT – 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ đến 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT – 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ đến 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT – 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT – 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT – 9,85 trđ |
Ví dụ: Nhân viên A làm việc tại Công ty Anpha có ký hợp đồng lao động 1 năm. Tháng 07/2018, nhân viên A được trả các khoản thu nhập sau:
- Lương cơ bản: 12.000.000đ
- Tiền phụ cấp ăn trưa: 850.000đ
- Tiền phụ cấp điện thoại: 200.000đ
- Tiền phụ cấp xăng xe, đi lại: 800.000đ
- Thưởng công việc: 3.000.000đ
- Các khoản bảo hiểm phải nộp: 12.000.000đ x 10.5% = 1.260.000đ
- Không đăng ký người phụ thuộc.
Tổng thu nhập của A = 12.000.000đ + 850.000đ + 200.000đ + 800.000đ + 3.000.000đ = 16.850.000đ
Thu nhập không tính thuế = 730.000đ + 200.000đ = 930.000đ
- Thu nhập chịu thuế của A = 16.850.000đ – 930.000đ = 15.920.000đ
Các khoản giảm trừ = 9.000.000đ + 1.260.000đ = 10.260.000đ
- Thu nhập tính thuế của A = 15.920.000đ – 10.260.000đ = 5.660.000đ => phát sinh ở bậc 2
- Cách 1: Số thuế TNCN nhân viên A phải nộp là:
250.000đ + 10% x 660.000đ = 316.000đ
- Cách 2: Số thuế TNCN nhân viên A phải nộp là:
5.660.000đ x 10% – 250.000đ = 316.000đ
3.2. Đối với cá nhân cư trú có hợp động lao động dưới 3 tháng hoặc không có hợp đồng lao động
– Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền công, tiền lương cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000đ/lần trở lên phải khấu trừ thuế TNCN ở mức 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho người lao động.
Ví dụ: Nhân viên B ký hợp động lao động thời vụ 2 tháng với Anpha. Mỗi tháng được trả các khoản thu nhập như sau:
- Tiền lương chính: 4.000.000đ
- Phụ cấp ăn trưa: 300.000đ
- Phụ cấp xăng xe: 200.000đ
Thu nhập tính thuế của A = 4.000.000đ + 300.000đ +200.000đ = 4.500.000đ
- Số tiền thuế TNCN = 4.500.000đ x 10% = 450.000đ
- Số tiền nhân viên A thực nhận = 4.500.000đ – 450.000đ = 4.050.000đ
- Khi khấu trừ thuế TNCN: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế.
- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập tại 1 nơi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế nhưng ước tính trong một năm tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân đó sau khi trừ giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế TNCN (dưới 108.000.000đ/năm) thì cá nhân đó làm Cam kết 02/CK-TNCN (Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi cho tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.
- Điều kiện làm cam kết 02/CK-TNCN: cá nhân nhận thu nhập bắt buộc phải có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết.
3.3. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên
3.3.1. Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên đều có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên đều có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng thì thuế TNCN được tính theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.
- Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi thì chỉ được giảm trừ bản thân tại 1 nơi, giảm trừ người phụ thuộc thì đăng ký qua tổ chức chi trả thu nhập muốn tính giảm trừ.
Ví dụ: Nhân viên B ký hợp đồng lao động không thời hạn với Công ty Trí Cần và hợp đồng lao động thời hạn 1 năm với Công ty Minfa.
- Tại Công ty Trí Cần: Nhân viên B được trả các khoản thu nhập sau:
- Lương cơ bản: 12.000.000đ/tháng
- Phụ cấp ăn trưa: 730.000đ/tháng
- Phụ cấp điện thoại: 200.000đ/tháng
- Phụ cấp trang phục: 300.000đ/tháng
- Thưởng: 2.000.000đ/tháng
- Các khoản bảo hiểm phải nộp: 12.000.000đ x 10.5% = 1.260.000đ
- Không đăng ký người phụ thuộc.
Tổng thu nhập = 12.000.000đ + 730.000đ + 200.000đ + 300.000đ + 2.000.000đ = 15.230.000đ
Thu nhập chịu thuế = 15.230.000đ – 730.000đ – 200.000đ – 300.000đ = 14.000.000đ
Thu nhập tính thuế = 14.000.000đ – 9.000.000đ – 1.260.000đ = 3.740.000đ
- Số tiền thuế phải nộp = 3.740.000đ x 5% = 187.000đ
- Tại Công ty Beta: Nhân viên B được trả các khoản thu nhập sau:
- Lương chính : 8.500.000đ/tháng
- Thưởng: 1.500.000đ
- Phụ cấp xăng xe, đi lại: 300.000đ
- Đăng ký 1 người phụ thuộc
Tổng thu nhập = 8.500.000đ + 1.500.000đ + 300.000đ = 10.300.000đ
Thu nhập chịu thuế = 10.300.000đ
Thu nhập tính thuế = 10.300.000đ – 3.600.000đ = 6.700.000đ
- Số tiền thuế phải nộp = 6.700.000đ x 10% – 250.000đ = 420.000đ
- Tổng số tiền thuế TNCN phải nộp = 187.000đ + 420.000đ = 607.000đ
3.3.2. Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên trong đó có nơi ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng
– Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên trong đó có nơi ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (hoặc thu nhập vãng lai) thì:
- Thu nhập ở nơi ký hợp đồng lao đồng trên 3 tháng sẽ tính theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần
- Thu nhập tại nơi ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với mức thu nhập trên 2.000.000đ/lần thì phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập. Không được làm cam kết 02/CK-TNCN.
Ví dụ: Nhân viên A ký hợp đồng lao động 1 năm với Công ty Trí Cần và hợp đồng thời vụ 2 tháng với Công ty MInfa.
- Tại Công ty Trí Cần: Nhân viên A được trả các khoản thu nhập sau:
- Lương cơ bản: 10.000.000đ/tháng
- Phụ cấp ăn trưa: 730.000đ/tháng
- Phụ cấp điện thoại: 200.000đ/tháng
- Thưởng: 2.000.000đ/tháng
- Các khoản bảo hiểm phải nộp: 10.000.000đ x 10.5% = 1.050.000đ
Tổng thu nhập = 10.000.000đ + 730.000đ + 200.000đ + 2.000.000đ = 12.930.000đ
Thu nhập chịu thuế = 12.930.000đ – 730.000đ – 200.000đ = 12.000.000đ
Thu nhập tính thuế = 12.000.000đ – 9.000.000đ – 1.050.000đ = 1.950.000đ
- Số tiền thuế phải nộp = 1.950.000đ x 5% = 97.500đ
- Tại Công ty Minfa: Nhân viên A được trả các khoản thu nhập sau:
- Lương chính: 6.000.000đ
- Thưởng: 500.000đ
Thu nhập tính thuế = 6.000.000đ + 500.000đ = 6.500.000đ
- Số tiền thuế phải nộp = 6.500.000đ x 10% = 650.000đ
- Tổng số tiền thuế phải nộp = 97.500đ + 650.000đ
3.4. Đối với cá nhân không cư trú
– Người nước ngoài nếu là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì phải chịu thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20%
Thuế TNCN = Tổng thu nhập tại Việt Nam x Thuế suất 20%
Ví dụ: Ông Peter có thu nhập tại Công ty A như sau:
- Lương chính: 15.000.000đ
- Phụ cấp: 5.000.000đ
- Số tiền thuế phải nộp = (15.000.000đ + 5.000.000đ) x 20% = 4.000.000đ
IV/ Thủ Tục Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân
- Đối với trường hợp cá nhân uỷ quyền cho tổ chức chi trả quyết toán thay
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền công, tiền lương có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại 1 tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán được uỷ quyền quyết toán thuế thay tại tổ chức chi trả đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả.
- Cá nhân uỷ quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.
- Đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế
- Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại duy nhất 1 tổ chức chi trả thu nhập nhưng thực tế vào thời điểm quyết toán, cá nhân không còn làm việc tại tổ chức đó.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng từ nhiều nơi.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại 1 tổ chức chi trả, đồng thời có thu nhập vãng lai tại nơi khác.
- Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10%.
- Hồ sơ khai thuế:
- Tờ khai quyết toán thuế Mẫu sô 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) => Vào phần mềm HTKK => Chọn Quyết toán thuế thu nhập cá nhân => Chọn 02/QTT-TNCN.
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm – Chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế), số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên các chứng từ đó.
- Thư xác nhận thu nhập của cá nhân trong năm.
- Các hoá đơn, chứng từ chứng minh các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, khuyến học (nếu có)
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức chi trả thu nhập ở nước ngoài.
- Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
| STT | Các trường hợp thu nhập hai nơi | Nơi nộp hồ sơ |
| 1 | Hai nơi đều là thu nhập vãng lai (không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng thời hạn < 3 tháng) | Tự quyết toán tại nơi cư trú |
| 2 | Hai nơi trong đó 01 nơi là thu nhập vãng lai dưới 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ và không có nhu cầu quyết toán phần thu nhập này, một nơi là thu nhập cố định, ký hợp đồng lao động >3 tháng | Được ủy quyền quyết toán thuế thay |
| 3 | Hai nơi trong đó 01 nơi là thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ và không có nhu cầu hoặc có nhu cầu quyết toán phần thu nhập này, một nơi là thu nhập cố định, ký hợp đồng lao động >3 tháng | Tự quyết toán thuế tại nơi cư trú |
| 4 | Hai nơi đều là ký hợp đồng lao động dài hạn >3 tháng và hiện đang làm việc ở cả hai nơi tới thời điểm quyết toán | Tự quyết toán thuế tại nơi trả thu nhập mà cá nhân này đăng ký giảm trừ cá nhân + người phụ thuộc |
| 5 | Xuất hiện thu nhập ở hai nơi nhưng không phải đồng thời như các trường hợp nghỉ việc tại 1 doanh nghiệp A sau đó chuyển sang doanh nghiệp B làm việc ký hợp đồng dài hạn thì không được coi là thu nhập hai nơi. | Tự quyết toán thuế tại nơi cư trú |
| 6 | Ký hợp đồng vãng lai nhiều lần trong năm với cùng 1 đơn vị trả thu nhập mà tổng thời gian ký hợp đồng từ 3 – dưới 12 tháng | Tự quyết toán thuế tại nơi cư trú |
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế tncn
- Hạn nộp là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm trùng với hạn nộp quyết toán báo cáo tài chính cuối năm của doanh nghiệp.
VCCI đề nghị cơ quan soạn thảo bỏ một số quy định không hợp lý về thủ tục kê khai giá, tránh việc dẫn đến tình trạng bị biến tướng thành cơ chế xin – cho như trước đây.
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vừa gửi văn bản góp ý tới Bộ Tài chính về Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giá.
VCCI cho hay, về thủ tục kê khai giá, Luật Giá 2023 quy định, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá. Tổ chức kinh doanh phải gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
Dự thảo Nghị định quy định, doanh nghiệp có quyền tự điều chỉnh giá, sau đó phải nộp hồ sơ kê khai giá cho cơ quan nhà nước trong vòng 5 ngày. Tuy nhiên, cơ quan nhà nước có quyền yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, giải trình hồ sơ gồm duy nhất một tài liệu là văn bản kê khai giá theo mẫu do doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm, không cần nộp kèm bất kỳ tài liệu gì.
Tuy nhiên, VCCI thắc mắc, không rõ các trường hợp cơ quan nhà nước yêu cầu bổ sung và giải trình hồ sơ ở đây là những trường hợp nào?
“Trường hợp nếu cơ quan nhà nước yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, giải trình hồ sơ – bao gồm cả việc trả lời các câu hỏi về nội dung kê khai – thì thủ tục này sẽ không còn mang bản chất là thủ tục thông báo nữa. Quy định này sẽ dẫn đến tình trạng một số nơi, một vài trường hợp bị biến tướng thành cơ chế xin – cho như trước đây”, VCCI lo ngại.

Vì vậy, VCCI kiến nghị, Bộ Tài chính cần sửa đổi quy định theo hướng cơ quan nhà nước chỉ tiếp nhận hồ sơ một cách thuần tuý và tự động, không được phép yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hay giải trình gì thêm.
Trường hợp doanh nghiệp kê khai thiếu thông tin, cơ quan nhà nước có quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt doanh nghiệp với lý do bán hàng không đúng nội dung đã kê khai.
Đối với chính sách khuyến mại, giảm giá, chiết khấu, Luật Giá quy định, nội dung kê khai giá gồm mức giá gắn với tên, chủng loại, xuất xứ (nếu có), chỉ tiêu chất lượng (nếu có) và nguyên nhân điều chỉnh giá bán giữa các lần kê khai.
Tuy nhiên, liên quan đến mẫu văn bản kê khai giá, dự thảo nghị định yêu cầu doanh nghiệp phải kê khai thêm cả nội dung về chính sách khuyến mại, giảm giá, chiết khấu. Doanh nghiệp phải ghi rõ các chính sách và mức khuyến mại, giảm giá hoặc chiết khấu đối với các đối tượng khách hàng, các điều kiện vận chuyển, giao hàng, bán hàng kèm theo mức giá kê khai (nếu có).
VCCI đề xuất nên bỏ quy định này. Lý do, không phải trường hợp nào doanh nghiệp cũng chuẩn bị chính sách khuyến mại, giảm giá, chiết khấu. Nhiều khi, doanh nghiệp có thể đưa ra biện pháp khuyến mại, giảm giá, chiết khấu cho khách hàng ngay trong quá trình đàm phán từng giao dịch với từng khách hàng.
VCCI lập luận, nếu yêu cầu doanh nghiệp phải kê khai sau mỗi giao dịch như vậy sẽ là không cần thiết và không khả thi.
Đồng thời, quy định này có thể sẽ khiến doanh nghiệp ngại khuyến mại, giảm giá, chiết khấu cho khách hàng và có thể dẫn đến không đạt được thoả thuận bán hàng, kết quả là làm tăng chi phí và thời gian giao dịch, làm chậm tốc độ lưu thông hàng hoá, dịch vụ, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
Đối với quy định điều chỉnh giá, doanh nghiệp phải phân tích nguyên nhân, nêu rõ biến động của các yếu tố hình thành giá tác động làm tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá giữa lần kê khai giá hiện hành so với kỳ liền kề trước.
VCCI lưu ý, điều đó không chỉ không phù hợp với Luật Giá, vì đã giới hạn các trường hợp được điều chỉnh giá, mà còn trái quy luật kinh tế thị trường.
VCCI nêu rõ, yếu tố hình thành giá (giá thành) có thể là một trong những nguyên nhân để thay đổi cung nhưng không phải là nguyên nhân duy nhất và càng không thể thay đổi cầu. Theo quy luật cung cầu, giá có thể biến đổi mà yếu tố hình thành giá không đổi. Việc không cho phép các doanh nghiệp điều chỉnh giá vì các lý do khác sẽ gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế.
VCCI nhận thấy, khi doanh nghiệp không được tăng giá dù cung lớn hơn cầu, họ sẽ không có động lực đầu tư mở rộng sản xuất, tăng sản lượng. Các doanh nghiệp khác cũng không có động lực nhảy vào thị trường này để bù đắp sự thiếu hụt cung hoặc sự gia tăng của cầu.
Do vậy, VCCI đề nghị, cơ quan soạn thảo sửa đổi theo hướng doanh nghiệp phải kê khai nguyên nhân thay đổi giá nhưng có thể nêu bất kỳ nguyên nhân nào, không nhất thiết phải là sự thay đổi của yếu tố hình thành giá.
Đại diện Bộ Tài chính cho biết việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế sẽ được thực hiện khi CPI biến động trên 20% so với lần điều chỉnh gần nhất hoặc khi sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân vào năm 2025…
Chiều 29/3, tại cuộc họp báo thường kỳ quý I/2024 của Bộ Tài chính, ông Trương Bá Tuấn, Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) thông tin về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế.
SỬA ĐỔI NĂM 2025 HOẶC KHI CPI BIẾN ĐỘNG MẠNH TRÊN 20%
Ông Trương Bá Tuấn cho biết Bộ Tài chính có báo cáo lên Chính phủ liên quan đến vấn đề đề nghị điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế theo đúng yêu cầu tại Nghị quyết 20/NQ-CP 2024 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01/2024.
Nghị quyết nêu rõ Chính phủ giao Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất Chính phủ điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh trong tính thuế thu nhập cá nhân để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đời sống của người dân.
Theo ghi nhận, kể từ khi các Luật Thuế thu nhập cá nhân Quốc hội thông qua năm 2009, Bộ Tài chính đã chủ động rà soát, tham mưu Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh qua các thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế.
Theo đó, từ ngày 1/1/2009, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.
Từ ngày 1/7/2013, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Từ kỳ tính thuế năm 2020, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Làm rõ về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh, đại diện Bộ Tài chính cho biết thứ nhất, về thẩm quyền, theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, một điểm mới khác biệt so với trước đây, đó là thay vì đợi Quốc hội thông qua việc sửa đổi luật thuế thì Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh phù hợp khi chỉ số CPI biến động trên 20% so với lần điều chỉnh gần nhất.
Căn cứ vào điều đó, năm 2020, trên cơ sở theo dõi chỉ số giá giai đoạn từ 2012 – 2020, Bộ Tài chính tham mưu Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 2/6/2020 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

“Theo dõi diễn biến của chỉ số CPI từ năm 2020 đến nay, so với thời điểm điều chỉnh gần nhất, biến động của chỉ số CPI chưa đến mức 20%.
Thời gian tới, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục theo dõi diễn biến, căn cứ vào những quy định được nêu tại Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành để có phương án tăng khi chỉ số CPI biến động”.
Thứ hai, liên quan đến việc sửa Luật Thuế thu nhập cá nhân, ông Trương Bá Tuấn, cho biết Bộ Tài chính được giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao sửa đổi toàn diện các luật thuế, báo cáo Quốc hội sửa đổi theo lộ trình phù hợp.
Theo đó, trong năm 2024 sẽ tập trung sửa đổi ba luật thuế, đó là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Còn Luật Thuế thu nhập cá nhân, theo lộ trình sẽ được sửa đổi vào năm 2025 như Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ và Chính phủ báo cáo Quốc hội.
Khi sửa đổi luật thuế, ông Tuấn cho biết sẽ dự kiến nghiên cứu sửa đổi tổng thể các nội dung liên quan tới chính sách thuế thu nhập cá nhân như: thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và cấu trúc biểu thuế cùng các vấn đề liên quan đến giảm trừ gia cảnh…
XEM XÉT ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH, GỠ KHÓ CHO NGƯỜI DÂN
Thời gian qua, mức giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc đã không còn phù hợp trong bối cảnh lạm phát gia tăng, cuộc sống gặp nhiều khó khăn khiến người dân, đại biểu Quốc hội lên tiếng và đề xuất sớm sửa đổi.
Tại phiên chất vấn Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phớc về vấn đề thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vừa qua, đại biểu Quốc hội Nguyễn Hoàng Bảo Trân (Bình Dương), cho biết cử tri cho rằng mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng cho cá nhân người nộp thuế và 4 triệu đồng/tháng cho một người phụ thuộc khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được áp dụng từ ngày 1/7/2020 đến nay không còn phù hợp.
Theo đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương, chỉ số lạm phát tăng hằng năm và tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, do đó, đại biểu đề nghị có phương án xét tăng mức giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc khi xác định thuế thu nhập cá nhân thời gian tới.
Đại biểu Trần Hoàng Ngân, đoàn Đại biểu Quốc hội TP. Hồ Chí Minh cũng đề nghị quan tâm hơn nữa đối với việc nâng mức giảm trừ gia cảnh trong vấn đề tính thuế thu nhập cá nhân, từ đó mới có thể tăng tiêu dùng và hỗ trợ tăng trưởng trong thời gian tới.
Liên quan đến các chính sách hỗ trợ người dân vượt qua giai đoạn khó khăn như hiện nay, ông Trương Bá Tuấn, cho biết thêm năm 2024, cơ quan quản lý khẩn trương tổ chức thực hiện hiệu quả chính sách giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng như đã áp dụng năm 2023 đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% đã được Quốc hội thông qua.
Ngoài ra, Bộ Tài chính trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tiếp tục giảm mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn như đã áp dụng của năm 2023 và triển khai ngay đầu năm 2024.
Theo Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính), các chính sách này đã nhận được sự đồng tình, đánh giá cao của các doanh nghiệp và người dân.
Thời gian tới, Bộ Tài chính tiếp tục theo sát diễn biến tình hình kinh tế – xã hội; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp chính sách về thu ngân sách và có các giải pháp về chính sách thuế phù hợp để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
